Blog Archives

Đo được kích thước hạt nhân Heli-8

Tia điện tích thể hiện phạm vi điện tích proton trong không gian. Giá trị đạt được là 1,93 fm (1 fermi tương đương 10-15 m). Để so sánh, tia điện tích của đồng vị He-6 là 2,068 fm; đồng vị nhẹ hơn này có một tia điện tích lớn hơn, do những hiệu ứng liên kết nhờ tương tác hạt nhân mạnh. He-8 là rất hiếm và rất khó tạo ra. Nó là vật liệu giàu neutron nhất được biết đến trên Trái đất. Các nhóm nặng nhất của heli, như He-10, không phải là những thực thể được liên kết thực và thực sự chỉ được coi như những “cộng hưởng”.

Trong thí nghiệm mới, He-8 được tạo ra bằng cách “phá” một mục tiêu cacbon bằng một chùm ion C-13 GeV. Tia điện tích của các đồng vị He-4, He-6 và He-8 được xác định bằng cách so sánh sự chênh lệch rất nhỏ của các quang phổ nguyên tử của 3 loại nguyên tử heli khác nhau. Các đo đạc quang phổ chỉ liên quan đến lực điện từ giữa các electron và hạt nhân của các nguyên tử này, chú không phải sự tương tác hạt nhân mạnh nó duy trì cấu trúc của từng hạt nhân. Tuy nhiên, một khi sự phân bố điện tích được xác định, thì nó có thể được sử dụng để suy ra một số đặc tính của các lực liên kết chi phối trong hạt nhân.

Những hiểu biết lý thuyết hiện nay về sự phân bố các proton và neutron cho rằng hạt nhân He-4, bao gồm 2 proton và 2 neutron (và thường được biết đến dưới tên phân tử alpha), là hạt nhân mặc định, trong khi trong He-6 thì các neutron bổ sung được cho là “lực hấp dẫn” xung quanh hạt nhân như một dạng “halo”. Trong mô hình này, hạt nhân alpha dao động một chút xung quanh trung tâm tổng thể đó. Trong He-8, halo bao gồm hai cặp neutron. Điều này cho phép hạt nhân dao động một chút ít hơn so với trong trường hợp của He-6 và tạo cho tia điện tích He-8 một giá trị thấp hơn. Một trong số các nhà nghiên cứu, Peter Mueller, giải thích rằng lý thuyết nguyên tử hiện nay dự báo rằng tia điện tích này có thể đem lại hy vọng cho những người muốn tạo mô hình các hạt nhân nặng.

Ảnh: Những so sánh của 3 đồng vị heli: He-4 với hạt nhân chỉ chứa 2 neutron (màu xanh) và 2 proton (màu đỏ); He-6 với hạt nhân được bao quanh bởi một “halo” của 2 neutron; He-8 với hạt nhân được bao quanh bởi 2 cặp neutron.

NACESTI (theo Techno-Science.net, 2/01/2008)

http://www.vista.gov.vn/pls/portal/PORTAL.wwv_media.show?p_id=444769&p_settingssetid=1&p_settingssiteid=33&p_siteid=33&p_type=basetext&p_textid=444770
Advertisements

Bước đột phá trong nghiên cứu các chất siêu rắn

Ở Nhiệt độ rất thấp, heli hoá lỏng, khi chịu một áp xuất rất cao nó sẽ trở nên rắn. Trong một thí nghiệm chưa từng được thực hiện cho tới nay, GS. John Beamish và đồng nghiệp đã làm lạnh heli rắn và và lấy chúng ra như là một loại chất dẻo. Họ đã có thể quan sát được một đặc tính rắn hoàn toàn không mong đợi: yếu tố rắn tăng trong điều kiện nhiệt độ thấp.

Điều này có thể khẳng định các công trình của TS. Chan trường Đại học Penn State (Mỹ). Năm 2004, TS. Chan đã chứng tỏ được rằng một đặc tính đơn lẻ của các phân tử heli rắn chịu những dao động tần số khác nhau và đã làm khuấy động thế giới vật lý khi tuyên bố khám phá ra một trạng thái vật chất siêu rắn.

NACESTI (theo Techno-Science.net, 12/2007)

Nguồn gốc tên gọi các nguyên tố hóa học

1. Vàng – Autum(Latinh): Bình minh vàng.
2. Bạc – Argentum(latinh): Sáng bóng.
3. Thiếc – Stanum(Latinh): Dễ nóng chảy.
4. Thuỷ ngân:
-Hydragyrum(Latinh): Nước bạc.
-Mercury(Angloxacxong cổ).
-Mercure(Pháp).
5. Chì – Plumbum: nặng.
6. Stibi:
-Stibium(Latinh): Dấu vết để lại.
-Antimoine(Pháp): Phản lại,thầy tu.
7. Kẽm:
-Seng(Ba tư): Đá.
-Zinke(Đức): Đá.
8. Asen:
-Zarnick(Ba tư): Màu vàng.
-Arsenikos(Hi Lạp): Giống đực.
9. Hiđro – Hidrogenium(Latinh): Sinh ra nước.
10. Oxi – Oxigenium, Oksysgen(Latinh): Sinh ra axit.
11. Brom – Bromos(Latinh): Hôi thối.
12. Argon – Aergon(Latinh) – Argon(Hy Lạp cổ): Không hoạt động.
13. Radium – Radium, Radon: Tia.
14. Iot – Ioeides: Màu tím.
15. Iridi – Iris: cầu vồng.
Irioeides(Hy Lạp):Ngũ sắc
16. Xesi – Cerius: Màu xanh da trời.
17. Tal i- Thallos: Xanh lục.
18. Nitơ:
-Azot(Hi Lạp): Không duy trì sự sống.
-Nitrogenium: Sinh ra diêm tiêu.
19. Heli: Trời.
20. Telu: Đất.
21. Selen: Mặt trăng.
22. Xeri-Cerium: Sao Thần Nông.
23. Urani: Sao Thiên Vương.
24. Neptuni: Sao Hải Vương.
25. Plutoni: Sao Diêm Vương.
26. Vanadi: Tên nữ thấn sắc đẹp Vanadis trong thần thoại cổ Scandinavia.
27. Titan: Tên những người khổng lồ con cái của thần Uran và nữ thần Hea.
28. Ruteni – (Latinh): Tên cổ nước Nga.
29. Gali – (Latinh): Tên cổ nước Pháp.
30. Gecmani – Germany: Tên nước Đức.
31. Curi: Tên nhà nữ bác học Marie Curie.
32. Mendelevi: Tên nhà bác học Mendelev.
33. Nobeli: Tên nhà bác học Anfred Nobel.
34. Fecmi: Tên nhà bác học Fermi.
35. Lorenxi: Tên nhà bác học Lorentz.
36. Lantan – (Hi Lạp): Sống ẩn náu.
37. Neodim – (Hi Lạp): Anh em sinh đôi của Lantan.
38. Prazeodim – (Hi Lạp): Anh em sinh đôi xanh
39. Atatin:
-Astatum(La tinh).
-Astatos(Hy Lạp): Không bền.
40. Bitmut:
-Bismuthum(La tinh).
-(Tiếng Đức cổ): Khối trắng.
41. Bo:
-Borum(La tinh).
-Burac(Ả rập): Borac.
42. Cađimi:
-Cadmium(La tinh).
-Cadmia(Hy Lạp cổ): Các quặng kẽm và kẽm oxit.
43. Canxi:
-Calcium(La tinh).
-Calo: Đá vôi,đá phấn.
45. Clo:
-Chlorum(La tinh).
-Chloas(Hy lạp): Vàng lục.
46. Coban:
-Coballum(La tinh).
-Cobon: Tên từ tên của bọn quỷ Cobon xão quyệt trong các truyện thần thoại.
47. Crom – Croma(Hy Lạp): Màu.
48. Flo-Fluoros(Hy Lạp): Sự phá hoại,sự tiêu diệt.
49. Hafini – Hafnin: Tên thủ đô cũ của Đan Mạch.
50. Iot – Ioeides(Hy Lạp cổ): Tím.
51. Kali – Alkali(Ả rập): Tro.
52. Platin(Tây ban nha): Trắng bạc.
53. Rođi – Rodon(Hy Lạp): Hồng.
54. Osimi – Osmi(Hy Lạp): Mùi.
55. Palađi(Hy Lạp): Thiên văn.
56. Reni – Rhin: Tên sông Ranh(Rhin).
57. Rubiđi – Rubidis: Đỏ thẫm.
58. Scandi: Tên vùng Scandinavia.
59. Silic-Silix: Đá lửa.
60. Stronti – Stronxien(Hy Lạp): Tên làng Strontian ở Scotland.
61. Tali – Thallos: Nhánh cây màu lục.
62. Tantali – Tantale: Tên một nhân vật trong truyện thần thoại Hy Lạp là hoàng đế Tantale.
63. Tecnexi – Technetos(Hy Lạp): Nhân tạo.
64. Kripton: Ẩn.
65. Neon: Mới.
66. Xenon: Da.
67. Rađon: Lấy từ tên gọi Rađi(Rađon là sản phẩm phân rã phóng xạ của Rađi).
68. Liti – Lithos(Hy Lạp): Đá.
69. Molipđen – Molindos: Tên của Chì.
70. Amerixi: Tên châu Mỹ.
71. Beckeli: Tên thành phố Beckeli ở bang Califocnia ở Mỹ.
72. Kursatovi: Tên của nhà bác học I.V.Kursatop.
73. Jolioti: Tên của nhà bác học I.Joliot Curie.
74. Ninbori: Tên của nhà bác học Niels Bohr.
75. Gani: Tên của nhà phát minh ra hiện tượng phân rã của Uran là O.Hanh.
76. Prometi – Prometei: Tên của thần Promete trong thần thoại Hi Lạp.
77. Niken – Nick: Tên của con quỷ lùn lão Nick trong trong những truyền thuyết của thợ mỏ.
78. Niobi – Nioba:Tên con gái của hoàng đế Tantal trong truyện thần thoại đã bị Zeus kết án suốt đời phải chịu sự hành hạ.
79. Thori – Thor:Tên thần Thor trong truyện cổ ở Scandinavia.
80. Einsteinum: Tên nhà bác học Albert Einstein

Trích: olympiavn.org