Category Archives: Học tốt hóa học

Các công thức giải nhanh trắc nghiệm hóa học

VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TẠO ESTE

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC TỪ 2007 ĐẾN NAY

Hướng dẫn việc học tập-khóa học khởi đầu ITGS

Hướng dẫn việc học tập
Bài tập 1, module 10 – Trích từ giáo trình Khóa học khởi đầu ITGS của Intel

Hướng dẫn học tập bao gồm nhiều kỹ năng: nghe, nói, đưa ra các hướng dẫn, đặt câu hỏi, quan sát, theo dõi, động viên và can thiệp. Giáo viên phải học các kỹ năng này. Học sinh cũng cần có các kỹ năng này, vì các em cũng đang làm việc với bạn học.

Làm Nói
Làm mẫu những hành vi mong muốn.
Củng cố các hành vi mong muốn bằng việc chỉ ra rõ ràng.
Nhắc nhở các học sinh sử dụng các kỹ năng nghe tốt.
Hướng dẫn học sinh những điều cần làm nếu như các em không thể nghe rõ.
Nhắc lại những điều học sinh nói cho rõ ràng khi cần thiết.
Phản hồi trung dung.
Động viên học viên nói thêm chi tiết.
Bao quát tất cả các học sinh.
Báo cho học sinh biết khi chuyển hướng.
Hãy nhìn vào người đang nói
Tôi nói to để mọi người có thể nghe.
Bây giờ đến lúc An và Mai chia sẻ ý kiến. Các em sẽ dễ dàng nghe được những gì các bạn ấy nói nếu như các em nhìn vào các bạn ấy.
Hãy giơ tay để bạn ấy biết rằng em không thể nghe được những gì bạn ấy nói.
Duy à, em nói là Microsoft Paint sẽ là công cụ tốt nhất. Thuận muốn biết tại sao em nghĩ vậy.
Thủy đã chia sẻ cho chúng ta một ý kiến. Có ai muốn chia sẻ một ý kiến khác không?
Em muốn bổ sung thêm gì nữa?
Còn ai khác muốn hỏi thêm?
Chúng ta hãy tìm hiểu một giải pháp khác các em nhé.

Kỹ năng đưa ra các hướng dẫn

Một giáo viên có kỹ năng hướng dẫn tốt:
•Phải rõ ràng trong các ý định và suy nghĩ kỹ càng về các chỉ dẫn sư phạm
•Đợi và đảm bảo rằng các học sinh đều trật tự trước khi đưa ra các hướng dẫn
•Đưa ra các hướng dẫn bằng lời nói và bằng chữ viết
•Đưa ra các hướng dẫn từng bước một để không làm bối rối hay khiến học sinh
có cảm giác choáng ngợp
•Làm mẫu các bước cho học sinh
•Kiểm tra sự tiếp nhận để đảm bảo rằng các học sinh biết những gì mà giáo
viên mong đợi từ các em

Phát triển các cách tiếp cận dạy học của thế kỷ 21

Kỹ năng quan sát và theo dõi

Một giáo viên giỏi:
•Luôn biết học sinh đang làm gì
•Đi quanh phòng và lắng nghe các mẩu đối thoại của học sinh
•Ghi nhận hoặc ghi chép các lưu ý
•Đặt câu hỏi
•Quyết định khi nào cần can thiệp, điều chỉnh
•Nhận ra sự khác biệt trong phong cách học của từng học sinh

Kỹ năng đặt câu hỏi

Đặt câu hỏi có thể là một cách hiệu quả để mở rộng suy nghĩ. Chúng ta đặt câu hỏi để phát triển và học hỏi. Việc đặt câu hỏi cho phép chúng ta tìm hiểu những gì đang diễn ra quanh ta. Việc đặt câu hỏi cũng dẫn đến khả năng tìm ra giải pháp tốt, quyết định đúng đắn và lập kế hoạch phù hợp.

Các phương pháp đặt câu hỏi hiệu quả bao gồm:
•Sử dụng ngôn từ mọi người có thể hiểu
•Hỏi các câu có nhiều hơn một câu trả lời đúng
•Thay thế các câu hỏi được trả lời bằng Có/Không hay chỉ với một từ bằng các
câu hỏi Như thế nào…?, Tại sao…? hoặc Cái nào…?
•Khuyến khích việc chia sẻ câu trả lời với bạn học hay nhóm nhỏ trước khi chia
sẻ với nhóm lớn hơn.
•Gọi học sinh một cách ngẫu nhiên và cho phép học sinh đó yêu cầu những học
sinh khác trả lời.
•Chủ động lắng nghe những điều học sinh nói.
•Tránh xu hướng muốn ngắt lời và sửa lỗi ngay tức thì.
•Tránh đưa ra phán xét và nên phản hồi ý kiến nhưng không đưa ra đánh giá.
•Hướng dẫn lại những câu trả lời sai.
•Yêu cầu một học sinh tóm tắt ý của học sinh khác.
•Hỏi những câu hỏi tiếp nối như: Tại sao? Em có thể nói rõ hơn được chứ? và
Một ví dụ khác nữa là gì?
•Đề nghị học sinh “cởi mở suy nghĩ của các em” và chia sẻ cách các em tìm ra
câu trả lời.
•Để học sinh tự phát triển những câu hỏi của riêng các em để hỏi những
người khác.

Kỹ năng khuyến khích

Giáo viên giỏi sẽ xây dựng được các mối quan hệ với học sinh và nhận ra được những năng khiếu đặc biệt của từng học sinh. Điều này thường dẫn đến một xu hướng tự nhiên là khen ngợi học sinh. Tuy nhiên giáo viên giỏi nên tập trung vào việc khích lệ học sinh hơn là khen ngợi các em.

Khen ngợi thường dẫn đến quan niệm rằng công việc sẽ chẳng có giá trị gì nếu nó không nhận được lời khen. Trái lại, sự khuyến lệ lại mang ý nghĩa tôn trọng và tin tưởng vào năng lực học sinh và nó ghi nhận các nỗ lực của học sinh hơn là thành tích đạt được. Những điểm khác biệt khác giữa khen ngợi và khuyến khích có thể tìm thấy được trong bảng sau:

Khen ngợi Khuyến khích
Nhấn mạnh cảm tưởng của người khác
Thường tập trung vào các câu: Tôi…
như Tôi hết sức tự hào về em
Nuôi dưỡng sự ích kỷ
Khuyến khích nỗi sợ thất bại
Dẫn đến sự phụ thuộc
Đi kèm với lời đánh giá phê bình
Nhấn mạnh sự đóng góp, các kỹ năng và những lĩnh vực tiến bộ của học sinh
Thường tập trung vào các câu Em…
như câu Em xử lý vấn đề đó rất hay
Nuôi dưỡng mối quan tâm của cá nhân
Khuyến khích sự chấp nhận là mình chưa hoàn hảo
Dẫn đến sự tự hoàn thiện
Không kèm theo lời đánh giá phê bình nào

Một số phương pháp khuyến khích học sinh bao gồm:
•   Tỏ ra tích cực: Em đã dành nhiều thì giờ cho vấn đề đó.
•   Tập trung vào các điểm mạnh: Em đã sử dụng được nhiều chi tiết trong các bản vẽ của mình.
•   Khuyến khích học sinh phấn đấu cho sự tiến bộ: Em tỏ ra chưa được hài lòng lắm, vậy thì em sẽ làm điều gì khác nào?
•   Phải cụ thể trong việc nhận biết hành vi mong muốn: Cám ơn em vì sự nhẫn nại!
•   Khuyến khích nổ lực: Hãy nhìn vào sự tiến bộ mà em đã đạt được!

Kỹ năng can thiệp

Những giáo viên hướng dẫn có hiệu quả thường theo dõi học sinh một cách cẩn thận và quyết định thời điểm can thiệp thích hợp.

Giáo viên can thiệp để:
•   Cung cấp thông tin phản hồi trong suốt quá trình thực hiện dự án
•   Thể hiện sự ghi nhận với lí lẽ hợp lý
•   Đảm bảo sự trao đổi thông tin hai chiều
•   Tạo điều kiện để phát triển mối quan hệ tương đồng
•   Cải tiến quá trình
•   Đảm bảo sự công bằng
•   Giúp làm sáng tỏ vấn đề
•   Định hướng lại
•   Giúp giải quyết khi có mâu thuẫn
•   Nhắc nhở các nhóm về các các nguyên tắc cơ bản

Giáo viên nên lưu ý các điều sau trước khi can thiệp:
•   Phải nói điều gì
•   Thể hiện bằng cách nào
•   Khi nào thì nói
•   Nói với ai
•   Tại sao lại nên nói.

Trích từ lamdong.dayhoc.vn

SKKN nâng cao hiệu quả giảng dạy môn hoá thông qua giải thích các hiện tuợng thực tế

Nitơ và photpho

  • Người ta thường dùng NH4HCO3 làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt, bột nở phân hủy sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo các lỗ xốp nên bánh mềm hơn.
  • Khi nấu canh cá người ta thường cho chất chua vào : thường là acid acetic, acid lactic; chất tanh của cá có chứa hỗn hợp amin vì vậy chất chua sẽ phản ứng với hỗn hợp amin này tạo muối, làm giảm vị tanh.
  • Chuột ăn phải bả thường chết ở gần nơi có nước vì một trong những loại thuốc diệt chuột là kẽm phosphua, sau khi chuột ăn phải sẽ bị khát nước (do tính thủy phân mãnh liệt của kẽm phosphua) và khi đó tạo ra chất khí rất độc (PH3) giết chết chuột.
  • Để khử khí Clo độc trong phòng thí nghiệm, người ta xịt khí NH3 do khí này gặp Clo tạo NH4Cl, hơn nữa NH3 nhẹ hơn không khí nên dễ dàng bay đi.
  • Khi đốt, pháo sẽ nổ đùng đoàng: pháo chứa lượng lớn thuốc nổ. Thành phần chính của thuốc nổ chủ yếu là lưu huỳnh, than gỗ, diêm tiêu. Khi cháy, than gỗ, lưu huỳnh, diêm tiêu tác dụng với nhau sinh ra năng lượng lớn cùng nhiều chất khí như nito, CO2. Thể tích thuốc nổ tăng hơn 1000 lần => Lớp vỏ quả pháo bị nổ
  • Cây họ Đậu cố định đạm: Trong rễ cây họ đậu có vi khuẩn chứa enzim cố định đạm. Enzim này chứa protein Fe và protein Fe-Mo. Phân tử Nito kết hợp với phân tử protein Fe-Mo thành một hợp chất, sau đó protein Fe nhận điện tử từ nito trong protein Fe-Mo, qua quá trình này, nito bị khử thành ion N3+, kết hợp với hidro tạo phân tử NH3.
  • Khi quẹt diêm : diêm bốc cháy do đầu que diêm chứa các chất oxy hóa : K2Cr2O7, KClO3, MnO2… và các chất khử như S… Thuốc ở vỏ bao diêm chứa P đỏ, Sb2O3,… ngoài ra còn trộn thêm thủy tinh để tăng sự ma sát 2 thứ thuốc trên. Khi quẹt, P đỏ tác dụng với chất oxy hóa, phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm cháy thuốc ở que diêm.

Diễn đàn H2VN

NHỮNG CÁI NHẤT TRONG HÓA HỌC

  • Khí nhẹ nhất Hydro(H)
  • Khí nặng nhất Radon(Rn)
  • Khí khó hóa lỏng nhất Heli(He)
  • Kim loại cứng nhất Crom (k=9)
  • Kim loại khó nóng chảy nhất Vonphram (W)(3422oC)
  • Kim loại dát mỏng tốt nhất Vàng (Au)
  • Kim loại con người phát hiện sớm nhất Vàng (Au)
  • Kim loại bền nhất, chống gỉ tốt nhất Tali và Niobi (không hoà tan cả trong nước cường toan).
  • Bên cạnh đó bạn có biết nhà khoa học nào tìm ra nhiều nguyên tố hóa học nhất hay không ? Đó là nhà khoa học người Mỹ :Glenn Theodore Seaborg (sinh năm 1912, tại Ishpeming, Mỹ) ông đã góp công khám phá ra 10 nguyên tố hoá học : 1. Plutonium (Pu) năm 1940. 2. Nobelium (No) 1957 3. Curium (Cm) 1944 4. Americium (Am) 1945 5. Berkelium (Bk) 1949 6. Californium (Cf) 1955 7. Einsteinium (Es) 1962 8. Fermium (Fm) 1962 9. Medelevium (Md) 1965 10. Và nguyên tố thứ 10 là nguyên tố mang tên ông: đó là nguyên tố thứ 106 Seaborgium.
  • Ngoài ra, còn có rất nhiều cái nhất khác trong hóa học.
  • Nếu các bạn tìm hiểu các bạn sẽ thấy rất thú vị

Theo olympiavn.net

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.